Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

[Ngữ pháp N4] Câu điều kiện ~ば

Đăng lúc 07:46:49 02/10/2018

[~ば] là thể điều kiện (条件形: じょうけんけい)nhằm diễn đạt việc gì/hành động gì sẽ xảy ra trong một điều kiện nhất định. Ví dụ: 毎日(まいにち)がんばれば

Ví dụ: 毎日(まいにち)がんばれば、日本語がうまく話せるようになります。 → Nếu ngày nào cũng nỗ lực thì sẽ có thể nói được giỏi tiếng Nhật thôi.

(うまい: giỏi) Cách chia thể điều kiện: [~ば]

A. Đối với động từ:

1. Động từ nhóm 1: Chuyển đuôi う→え + ば

書く(かく)→書けば(かけば)(nếu viết…)

 話す(はなす)→ 話せば(はなせば)(nếu nói…)

 呼ぶ(よぶ)→ 呼べば(よべば)(nếu gọi…)

 泳ぐ(およぐ)→ 泳げば(およげば)(nếu bơi…)

読む(よむ)→ 読めば(よめば)(nếu đọc …)

ある→ あれば (nếu có…)

会う(あう)→ 会えば(あえば)(nếu gặp …)

頑張る(がんばる)→ 頑張れば(がんばれば)(nếu cố gắng …)

 2. Động từ nhóm 2: Chuyển đuôi る→ れば 食べる(たべる)→ 食べれば(たべれば)(nếu ăn…)

寝る(ねる)→ 寝れば(ねれば)(nếu ngủ…)

覚える(おぼえる)→ 覚えれば(おぼえれば)(nếu ghi nhớ/nhớ ra…)

起きる(おきる)→ 起きれば(おきれば)(nếu dậy …)

見る(みる)→ 見れば(みれば)(nếu nhìn/nếu xem …)

いる→ いれば (nếu có/nếu tồn tại …)

できる→ できれば (nếu có thể …) * Lưu ý: Động từ thể khả năng, khi chia ở dạng điều kiện cũng có cách chia giống động từ nhóm 2 ở trên.

読める(よめる:có thể đọc) → 読めれば(よめれば) (nếu có thể đọc…) 話せる(はなせる: có thể nói) → 話せれば(はなせれば) (nếu có thể nói …)

食べられる(たべられる: có thể ăn) → 食べられれば(たべられれば)(nếu có thể ăn …)

来られる(これれる: có thể đến) → 来れれれば(これれれば)(nếu có thể đến …)

3. Động từ nhóm 3 (bất quy tắc): する → すれば 来る(くれ)→ くれば * Những động từ kết thúc với 「する」、「くる」cũng có cách chia tương tự như trên.

勉強する(べんきょうする: học) → べんきょうすれば (nếu học …)

電話する(でんわする: gọi điện) → でんわすれば (nếu gọi điện…)

もってくる (mang đến) → もってくれば (nếu mang đến …)

4. Động từ thể phủ định: ない → なければ

Nhóm 1: 書く(かく)→ 書かない(かかない)→ 書かなければ(かかなければ)(nếu không viết)

話す(はなす)→ 話さない(はなさない)→話さなければ(はなさなければ)(nếu không nói) ある → ない → なければ (nếu không có)

Nhóm 2: 食べる(たべる)→食べない(たべない)→食べなければ(たべなければ)(nếu không ăn)

見る(みる)→ 見ない(みない)→見なければ(みなければ)(nếu không nhìn/xem)

Thể khả năng: 読める(よめる)→ 読めない(よめない)→ 読めなければ(よめなければ)(nếu không thể đọc)

Nhóm 3: する → しない → しなければ (nếu không làm)

くる → こない → こなければ (nếu không đến)

B. Đối với tính từ và động từ dạng ~たいです(muốn làm…)

1. Tính từ -i: Khẳng định: Bỏ い + ければ Phủ định: Bỏ い + くなければ 安い(やすい: rẻ) → 安ければ(やすければ: nếu rẻ) → 安くなければ(やすくなければ:nếu không rẻ)

小さい(ちいさい: nhỏ) → 小さければ(ちいさければ: nếu nhỏ) → 小さくなければ(ちいさくなければ:nếu không nhỏ)

おもしろい (thú vị) → おもしろければ(nếu thú vị) → おもしろくなければ (nếu không thú vị)

2. Động từ dạng ~たいです

Khẳng định: たいです→ たければ

Phủ định: たくないです→ たくなければ 行きたいです(いきたいです)

→ 行きたければ (nếu muốn đi) → 行きたくなければ(nếu không muốn đi)

食べたいです(たべたいです)→ 食べたければ(nếu muốn ăn) → 食べたくなければ (nếu không muốn ăn 

勉強したいです(べんきょうしたいです)→ 勉強したければ(nếu muốn học) → 勉強したくなければ(nếu không muốn học)

3. Tính từ -na

Khẳng định: Bỏ な+ であれば/なら(ば)

Phủ định: Bỏ な + でなければ/じゃなければ

暇(ひま: rảnh) → 暇であれば/ 暇ならば(nếu rảnh) →暇でなければ/ 暇じゃなければ(nếu không rảnh)

好き(すき: thích) → 好きであれば/ 好きならば(nếu thích) → 好きでなければ/ 好きじゃなければ(nếu không thích)

簡単(かんたん: dễ) → 簡単であれば/ 簡単ならば (nếu dễ) → 簡単でなければ/ 簡単じゃなければ(nếu không dễ)

C. Đối với danh từ: Cách chia giống với tính từ -na

Khẳng định: [Danh từ] + であれば/なら(ば)

Phủ định: [Danh từ] + でなければ/じゃなければ いい天気 (いいてんき: trời đẹp) → いい天気であれば/いい天気ならば(nếu trời đẹp) → いい天気でなければ/いい天気じ

NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI, CÔNG TY SẼ GỌI LẠI TƯ VẤN NGAY

Địa chỉ