Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

Cách dùng だけ và しか trong tiếng Nhật

Đăng lúc 07:30:28 12/10/2018


Trong tiếng Anh, các bạn đã từng sử dụng các từ "only", "just", "merely" để diễn đạt ý chỉ có cái gì đấy hay chỉ đơn thuần làm gì đấy đúng không,trong tiếng Nhật có 2 từ tương đương cùng chỉ ý như những từ trên đấy là だけ(dake) và しか (shika), tạm hiểu trọng tiếng Việt dịch là "chỉ" nhé.
Hiểu nghĩa sơ qua có vẻ 2 từ nó giống nhau về nghĩa, nhưng thực sự thì khác nhau nhiều đấy.
Dưới đây là sự khác nhau và cách sử dụng 2 từ này nhé:

1. Khác nhau về cú pháp câu

Khác nhau đầu tiên đấy là cú pháp câu, だけ thường đi với cú pháp câu khẳng định, còn しか thì lại khác, しか thường đi với câu phủ định
Trong tiếng Anh, các bạn đã từng sử dụng các từ "only", "just", "merely" để diễn đạt ý chỉ có cái gì đấy hay chỉ đơn thuần làm gì đấy đúng không,trong tiếng Nhật có 2 từ tương đương cùng chỉ ý như những từ trên đấy là だけ(dake) và しか (shika), tạm hiểu trọng tiếng Việt dịch là "chỉ" nhé.
Hiểu nghĩa sơ qua có vẻ 2 từ nó giống nhau về nghĩa, nhưng thực sự thì khác nhau nhiều đấy.
Dưới đây là sự khác nhau và cách sử dụng 2 từ này nhé:

だけ + Khẳng định ます ( đi với câu khẳng định ) 
しか + Phủ định ません ( đi với câu phủ định )

N ( trợ từ ) + だけ
N +だけ
Adj い+だけ
Adj な+だけ
V thông thường +だけ

Ý nghĩa : Chỉ 
-> Giới hạn của phạm vi , 
接続:Vる+だけ

- Động tự khả năng sử dụng nhiều 
- Những động từ mang tính thời gian ngắn không sử dụng 
- Trước và sau thường sử dụng cùng 1 động từ

フランクは玄関からそっと外に出て、短い脚で急げるだけ急いで家に帰った。

 

出会った人々はお金を欲しいだけ持っていて、なんの憂いもないように見えた。

好きなだけお金を使えて、小銭を数えることもなく暮らせるのは、なんて楽しいんだろう。

決戦大会では、一人の候補者が過半数を得るまで、代議員たちが何回でも必要なだけ投票を行います。

相当長いことよそに行って来ることになるかもしれないが、できるだけ早く、またあなたに会いに来よう。

だけで chỉ cần......

Verb  + だけで
N + だけで

留学生の生活の苦労さを聞くだけで……………

ryuugakusei no seikatsu no kurousa o kiku dakede

chỉ cần nghe tới cuộc sống khổ cực của du học sinh thì......

彼が父親の名前だけでぎくりとした。
kare ga chichioya no namae dake de gikuri to shita.
 

彼は片足だけで立っている。
kare wa kataashi dake de tatte iru.
He’s standing on one leg.

一目見ただけで、俺に必要なことはすべてわかった。
hitome mita dake de, ore ni hitsuyou na koto wa subete wakatta.
Just one glance told me all I need to know.

二人だけで少し話がしたい。
futari dake de sukoshi hanashi ga shitai.
I want to talk to you alone.

 

見回しただけで、彼女の姿がないことがわかった。
mimawashita dake de, kanojo no sugata ga nai koto ga wakatta.
One quick look around told me that she wasn’t there.

2. Khác nhau về tình huống, ngữ nghĩa sử dụng

Cũng giống từ "chỉ" trong tiếng Việt mình, xét ví dụ sau trong tiếng Việt nhé.
_ Sau bếp, chỉ có một cái bánh.
_ Gia đình có tới bốn người, mà sau bếp, chỉ có một cái bánh.

Ở trong 2 câu trên, tuy mang ý nghĩa "chỉ" nhưng mà chỉ ở câu đầu tiên không kèm theo cảm nhận, cảm xúc, hay phán xét của người nói, chỉ đơn giản ở đây là chỉ có 1 cái bánh, về số lượng. Ở câu 2 thì khác, ngữ cảnh ở đây nói lên từ "chỉ" trong câu 2 có cảm nhận, cảm xúc và đánh giá về số lượng của người nói (ngầm ý, à mỗi một cái bánh thôi, sao chia đây).

Tương tự cách hiểu như thế, khi sử dụng だけ người nói không kèm theo cảm nhận, phán xét điều gì cả như cách sử dụng trong câu 1 trên, còn trong câu 2 tương tự cách sử dụng しか trong tiếng Nhật, tức là khi trong câu có sử dụng しか phải để ý ngữ cảnh của người nói, thường là ý chỉ về số lượng không đáp ứng được.

ここにケーキが1つだけあります。(koko ni ke-ki hitotsu dake arimasu).
Ở đây chỉ có một cái bánh.

ここにケーキ1つしかありません。(koko ni ke-ki hitotsu shika arimasen)
Ở đây không có gì ngoại trừ chỉ có một cái bánh.

Thêm một số ví dụ:

あの人は英語だけ分かります (ano hito wa eigo dake wakarimasu).
Người đàn ông kia chỉ biết tiếng Anh. 
Trong câu trên , chưa chắc người đàn ông này không biết tiếng Việt.

あの人は英語しか分かりません。(ano hito wa eigo shika wakarimasen)
Người đàn ông kia chỉ biết mỗi tiếng Anh .

Trong câu này, người đàn ông đang nói đến không hiểu(biết) tiếng nào nữa cả, có mỗi tiếng Anh thôi. Tất nhiên người nói trong trường hợp này nhấn mạnh, à, ông này chỉ biết mỗi tiếng Anh là chưa có đủ, cần hiểu thêm nhiều thứ tiếng khác nữa.

私は肉だけ食べます。(watashi wa niku dake tabemasu)
Tôi chỉ ăn thịt.

Trong câu trên, đơn giản tôi nói tôi chỉ ăn thịt chứ không có ý nói cá tôi không ăn được, chỉ mỗi thịt là tôi ăn được.

私は肉しか食べません。(watashi wa niku shika tabemasen).
Tôi chỉ ăn mỗi thịt.

Trong câu trên, ý người nói muốn nói ngoài thịt ra tôi không ăn thứ gì khác.

3. Một số ngoại lệ

a) Khi だけ được sử dụng trong một mệnh đề danh từ (Nounです), nó không phải lúc nào cũng đi với câu khẳng định. Thỉnh thoảng nó cũng có thể đi với câu phủ định.
Ví dụ:
私達の先生は日本人だけです。(watashitachi no sensei wa nihonjin dake desu).
Những giáo viên của chúng ta chỉ là người Nhật Bản.

私達の先生は日本人だけでわありません。(watashitachi no sensei wa nihonji dake dewaarimasen).
Những giáo viên của chúng ta không chỉ là những người Nhật Bản.

b)Trong khi しか thường sử dụng trong tình huống , người nói muốn nói những điều kèm theo cảm nhận phủ định. Thật sự thì không phải lúc nào cũng thế, xét ví dụ:
うちから学校まで10分しかかかりません。(uchi kara gakkou made juppun shika kakarimasen).
Từ nhà đến trường chỉ mất 10 phút.

Trong câu trên, người nói muốn ám chỉ khoảng cách từ nhà tới trường rất là gần, chỉ mất 10 phút thôi. しか trong câu trên không mang ý phủ định hay đánh giá cảm xúc tiêu cực của người nói.

4. Lưu ý:
Trong văn viết, sử dụng のみ thay vì だけ nhé.

アンケート対象は大学生のみです。(anke-to taishou wa daigakusei nomi desu).
Đối tượng khảo sát chỉ là sinh viên đại học.

NGỮ PHÁP N5

~だけ: Chỉ có ~ 

*Giải thích: Diễn tả ý nghĩa ngoài điều đó ra thì không còn điều nào khác

Ngoài ra còn diễn tả ý nghĩa phủ định 「だけでなく」( không còn )

*Ví dụ:

あなただけにお知らせします。Anata dake ni oshirase shimasu.

Tôi chỉ cho một mình anh biết mà thôi

あの人にだけは負けたくない。Ano hito ni dake wa maketakunai.

Chỉ riêng với người đó là tôi không muốn thua

見るだけで買わなくてもいいです。Mirudake de kawanakute mo īdesu.

Chỉ xem không mua cũng được

NGỮ PHÁP N4

~ていただけませんか?: Làm gì cho tôi có được không?

*Giải thích: Đây là mẫu câu để nghị có mức độ cao hơn [ ~てください」

*Ví dụ:

今ちょっと、手伝っていただけませんか? Ima chotto, tetsudatte itadakemasen ka?

Xin hỏi anh có thể giúp tôi chút bây giờ được không?

これを持っていただけませんか? Kore o motte itadakemasen ka?

Bạn có thể cầm giúp tôi cái này được không?

日本語を教えていただけませんか? Nihongo o oshiete itadakemasen ka?

Bạn có thể dạy cho tôi tiếng nhật được không

この本を貸していただけませんか? Kono hon o kashite itadakemasen ka?

Bạn có thể cho tôi mượn cuốn sách này được không?

 NGỮ PHÁP N3 

 …だけだ。「ただ」…だけでいい
• Cấu trúc:
N + だけ
V (thể thông thường) + だけだ・だけでいい
Aい+ だけだ・だけでいい
Na + な + だけだ・だけでいい

• Cách dùng:
- 「~だけ」Đi cùng danh từ và biểu thị ý nghĩa của giới hạn.

(1) 外国人(がいこくじん)の社員(しゃいん)は一人だけいます。
Nhân viên người nước ngoài chỉ có một người.

(2) 休(やす)みは日曜日だけです。
Chỉ có ngày chủ nhật là ngày nghỉ.

- Động từ hoặc tính từ có thể đứng trước 「だけ」và tạo thành một vị ngữ.
(3) 何をしているの?ただ、本を読(よ)んでいるだけです。
Chị đang làm gì thế? Tôi chỉ đang đọc sách thôi.

(4) 病気(びょうき)ですか。ちょっと気分(きぶん)が悪(わる)いだけです。
Anh bị ốm à? Không, tôi chỉ thấy hơi khó chịu thôi.

- 「するだけでいい」Biểu thị rằng việc cần làm chỉ là 「すること」, ngoài ra không cần gì khác.

(5) 申(もう)し込(こ)みはどうするんですか。この紙(かみ)の名前(なまえ)を書(か)くだけでいいんです。
Đăng ký thì phải làm thế nào ạ? Anh chỉ cần ghi tên vào tờ giấy này.

~だけあって: Quả đúng là, tương xứng với

Giải thích:

     Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân quả

Ví dụ:

Quả đúng là đắt, cái xe này đẹp quá

高かっただけあって、この車はきれい。

Quả đúng là Nhật Bản, kinh tế phát triển thật

さすが、日本だけあって、経済が発展する

Mai quả đúng là người từng du học ở Nhật Bản 4 năm, tiếng Nhật rất giỏi.

マイさんは4年間日本に留学していただけあって、日本語が上手だ。

~だけに~:    Vì ~

Giải thích:

       Diễn tả tâm trạng vì có lý do nên càng.......

      Diễn tả vì có lý do.......trên mức bình thường...........

Ví dụ:

Hình như chính vì hãy còn trẻ, nên có thức suốt đêm họ cũng không hề hấn gì.

かれらは若いだけに徹夜をしても平気なようだ。

Chính vì là một cô giáo dạy môn trà đạo nên cô ấy lời lẽ rất tao nhã

お茶の先生だけに言葉遣いが上品だ。

Chính vì hiện đang làm công tác giảng dạy nên anh rất rành chuyện thi cử

彼は現職の教師だけに受験については詳しい。

NGỮ PHÁP N2 

~だけ/~だけあって/~だけに/~だけの

A意味 ~にふさわしく ([~だけ][~だけあって][~だけに][~だけの]が使われる。)

Phù hợp với, quả đúng là, đúng là….có khác

接続 [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+だけ (ただし[名-の]の[の]はつかない。)

① この仕事は努力しただけ成果が現れるので、やりがいがある。

Công việc này có thành quả thể hiện ra phù hợp với những nỗ lực bỏ ra nên tôi thấy rất có ý nghĩa.

② この大学は歴史が長いだけあって伝統がある。

Trường Đại học này có bề dày truyền thống tương xứng với chiều dài lịch sử

③ 彼女はアメリカに留学しただけに英語がうまいね。

Quả đúng là đã từng du học ở Mỹ , cô ấy rất giỏi tiếng Anh

④ 林さんはセールスマンだけに話が上手だ。

Quả đúng là Salesman, anh Hayashi nói chuyện rất hay.

⑤ さすがに最高級と言われるワインだけのことはある。味も香りもすばらしい。

Đúng là loại vang được mệnh danh là cao cấp nhất. Cả hương và vị đều rất tuyệt vời.

B意味 ~だからいっそう ([~だけに]が使われる。)

Chính vì là…nên càng…

接続 Aと同じ

① 今日の試合は優勝がかかっているだけに大勢のファンが詰めかけ熱烈な応援をしていた。

Trận đấu lần này chính vì là quyết định xem đội nào sẽ vô địch nên lượng người hâm mộ tập trung để cổ vũ càng đông đảo và cuồng nhiệt.

② 昨年はみかんが不作で、値段が高かっただけに今年の豊作がうれしい。

Chính vì năm ngoái mất mùa quýt, giá cao nên năm nay được mùa tôi lại càng vui.

C意味 ~の限度まですべて ([~だけ][~だけの]が使われる。)

Tất cả cho đến giới hạn…

接続 [動・い形・な形]の名詞修飾型+だけ

① 考えるだけ考えたが結論は出なかった。

Tôi đã nghĩ hết nước có thể nhưng cũng không ra được kết luận.

② 欲しいだけ本が買えたらどんなにいいだろう。

Giá mà tôi có thể mua tất cả sách mình mong muốn thì tốt biết mấy.

③ 普段は忙しくて寝る時間も十分ないので、休みの日は好きなだけ寝ています。

Ngày thường tôi rất bận rộn đến thời gian ngủ cũng không đủ, cho nên ngày nghỉ tôi ngủ bao nhiêu tùy thích.

④ 目標を達成するためには、できるだけの努力をするつもりです。

Để đạt được mục tiêu, tôi sẽ nỗ lực hết khả năng có thể.

NGỮ PHÁP N1

ひとりAだけでなく/ひとりAのみならず

意味   AばかりでなくKhông chỉ A,... Cách nói đặc biệt trong văn viết.

用例

①日米貿易摩擦はひとり両国のみならずほかの国にも大きな影響を与えている。

Xung đột thương mại giữa Nhật và Mỹ không chỉ là việc của hai nước mà còn gây ra ảnh hưởng lớn đến các nước khác.

②ごみ問題はひとり日本だけでなく世界的な問題だ。

Vấn đề rác thải không phải chỉ của Nhật Bản mà đó là vấn đề mang tính toàn cầu. 

 

NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI, CÔNG TY SẼ GỌI LẠI TƯ VẤN NGAY

Địa chỉ