Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

Cách dùng trợ từ が

Đăng lúc 10:16:51 25/10/2018

Cách dùng trợ từ が. Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn trợ từ が.

 

1. Đề cập đến một chủ đề mới

来週中間テストがあります。
らいしゅうちゅうかんテストがあります。

Chúng ta sẽ có bài kiểm tra giữa kì vào tuần tới.

2. Chỉ sự tồn tại hiện hữu

私の家のそばに池がある。
わたしのいえのそばにいけがある。

Cạnh nhà tôi có một cái ao.

3. Dùng để sắp xếp tính chất, nội dung của 2 sự việc

性格もいいが、きれいな女です。
せいかくもいいが、きれいなおんなです。

Người phụ nữ đó tính cách cũng tốt mà lại còn đẹp nữa.

4. Dùng khi 2 vế của một câu có nghĩa ngược nhau

日本語は難しいですが、とても面白いです。
にほんごはむずかしいですが、とてもおもしろいです。

Tiếng nhật thì khó thật nhưng mà cũng rất thú vị.

5.Dùng trong câu khi mà chủ ngữ chưa xác định

スポーツの中で何が一番好きですか。
スポーツのなかでなにがいちばんすきですか。

Trong tất cả các môn thể thao thì bạn thích môn nào nhất.

6. Dùng khi động từ trong câu là tự động từ (hay còn gọi là nội động từ)

ある女性雑誌に目が留まった。
あるじょせいざっしにめがとまった。

Tôi đã dừng mắt lại ở một tạp chí phụ nữ.

7. Sử dụng khi lựa chọn từ 2 chủ thể hoặc sự việc

日本は韓国とはどちらが行きたいんですか。
にほんはかんこくとはどちらがいきたいんですか。

Giữa nhật bản và hàn quốc bạn muốn đi nước nào hơn?

8. Sử dụng trong trường hợp là câu đối tượng

Hy vọng:

今日アイスクリームが食べたい。

Hôm nay tôi muốn ăn kem.

Khả năng:

彼は日本語と英語ができる。
かれはにほんごとえいごができる。

Anh ta có thể nói cả tiếng nhật lẫn tiếng anh.

Năng lực:

その子は外国語でよく歌えて、踊ることも上手です。
そのこはがいこくごでよくうたえて、おどることもじょうずです。

Cậu bé đó hát tiếng nước ngoài rất hay mà nhảy cũng giỏi nữa.

9. Sử dụng khi đi với các động từ chỉ cảm giác

となりの部屋から赤ちゃんの泣き声が聞こえた。
となりのへやからあかちゃんのなきごえがきこえた。

Tôi đã nghe thấy tiếng trẻ con khóc từ phòng bên cạnh.

10. Được sử dụng ở cuối câu khi người nói muốn nói một cách nhẹ nhàng hoặc muốn tóm tắt

すみません、ちょっとお願いがあるんですが、
すみません、ちょっとおねがいがあるんですが、

Xin lỗi tôi chút việc muốn nhờ…

11. Biểu thị nguyện vọng của mình (dùng が ở cuối câu)

もう一度彼と付き合いが、
もういちどかれとつきあいが、

Giá mà tôi được gặp anh ấy lần nữa…

12. Dùng trong câu vào đề (mở đầu câu chuyện)

私の部屋なんですが、大きい空き箱がある。
わたしのへやなんですが、おおきいあきばこがある。

Là chuyện về phòng của tôi, nó có một cái thùng rỗng lớn.

13. Dùng theo thói quen

あいつらの命はどうなっているが、私には関係ないだろう。
あいつらのいのちはどうなっているが、わたしにはかんけいないだろう。

Sự sống của bọn chúng sẽ như thế nào không liên quan gì đến tôi cả.

 

NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI, CÔNG TY SẼ GỌI LẠI TƯ VẤN NGAY

Địa chỉ