Website đang bảo trì. Vui lòng liên hệ nhà phát triển website để được hỗ trợ. Xem thêm

Phân biệt trợ từ 「に」&「で」

Đăng lúc 07:38:43 20/10/2018

Giới thiệu về trợ từ trong tiếng Nhật: Trợ từ trong tiếng nhật rất quan trọng, nó giống như một "Mắt xích" để nối, liên kết các từ với nhau, nó giúp cho các từ liên kết, bổ xung, hỗ trợ... lẫn nhau để tạo thành một cụm từ, một câu hay một đoạn văn hoàn chỉnh và rõ nghĩa. Để truyền tải được thông tin một cách chính xác hơn đến người nghe, để tránh gây hiểu nhầm nghĩa của câu.... Trợ từ luôn đứng kèm đằng sau 1 danh từ   "Danh từ + trợ từ", vì thế khi muốn lược bỏ danh từ thì cũng cần phải lược bỏ cả trợ từ đó đi.  Trong văn nói, hội thoại thường ngày thì một số trợ từ có thể được lược bỏ (mà người nghe vẫn có thể hiểu được đúng nghĩa), nhưng cũng có những trợ từ không thể lược bỏ vì nếu lược bỏ đi thì câu văn có thể sẽ bị sai, khó hiểu hay không có nghĩa. Trợ từ không phải là một TỪ nên không có nghĩa, nhưng để người học dễ hiểu và dễ nhớ thì có thể "Tạm dịch" nghĩa của trợ từ đó dựa trên cách sử dụng và ý nghĩ của trợ từ đó. Ví dụ: で có thể tạm dịch là ở/tại/bằng, に là ở, の là của, は là thì, là .... Có nhiều trợ từ có ý nghĩa, cách sử dụng gần giống nhau, tùy từng trường hợp có thể thay thế cho nhau. Vì vậy, chúng ta cần biết phân loại, lựa trọn trợ từ cho phù hợp để có thể truyền đạt thông tin đúng nhất, truyền đạt được ý mình đang nghĩ và muốn nói với đối phương.

 

 Các bạn tìm hiểu và phân biệt ý nghĩa, cách sử dụng của những trợ từ gần giống nhau nhé.

 

Phân biệt trợ từ 「に」&「で」 

 

「に」&「で」như chúng ta đã được biết có nhiều cách sử dụng và nhiều ý nghĩa tùy thuộc vào danh từ đứng trước và nội dung của câu văn. Trong các cách sử dụng và ý nghĩa đó thì có 1 điểm chung gần giống nhau của 2 trợ từ này khi nó đứng sau danh từ chỉ địa điểm:                    

                   N(địa điểm) + に   &             N(địa điểm) +

Khi này thì cả 「に」&「で」 đều có thể tạm dịch với nghĩa là "Ở" hay "Tại"  nhưng ý nghĩa của 2 trợ từ này lại khác nhau đấy nhé.

 

 N(địa điểm) +

Diễn tả địa điểm/nơi thực hiện hoặc xảy ra hành động hoặc sự việc. 

  1. 大学で 日本語を勉強しています。    Tôi đang học tiếng nhật ở trường ĐH.
  2. この写真は 東京タワーで撮った写真です。    Tấm ảnh này là tấm ảnh tôi đã chụp ở Tháp Tokyo.
  3. 昨日 大阪で 大きい地震が あったそうです。  Nghe nói hôm qua ở Osaka đã có (xảy ra) một trận động đất lớn.  (あった → あります trong trường hợp này có nghĩa là xảy ra, tổ chức...)

 

 N(địa điểm) +  

※ Diễn tả địa điểm/nơi tồn tại sự vật, sự việc.

  1. 田中さんは 会議室に います。 Anh Tanaka đang ở trong phòng họp.
  2. 机の上に 本が あります。  Có quyển sách ở trên bàn.  
  3. 私は 東京に 住んでいます。 Tôi đang sống tại Tokyo.

※ Diễn tả điểm/nơi tiếp xúc, tiếp cận. 

  1. この紙に 名前を書いてください。    Hãy viết tên vào tờ giấy này.
  2. 亀の頭に さわって、それから 良いことを お祈りしましょう。 Chúng ta hãy cùng xoa đầu rùa rồi cầu nguyện những điều tốt đẹp.
  3. 荷物は ここに 置いてもいいですか。   Hành lý tôi để ở đây có được không. 

※ Diễn tả địa điểm/nơi tồn tại kết quả của hành động.

  1. 壁に 写真がかけてあります。  Có bức ảnh đang được treo ở trên tường.
  2. 黒板に 「日本語」と書いてあります。 Có chữ 「日本語」đang viết ở trên bảng.
  3. Trợ từ [Trợ từ de]
  4. Cách sử dụng: (1) Để trình nơi chốn thực hiện hoặc xảy ra một hành động nào đó.
  5. - (2) Để diễn tả phương tiện, biện pháp, cách thức.
  6. - (3) Ngoài ra còn được sử dụng như một từ nối để miêu tả, liệt kê, tập họp.
  7. Dạng sử dụng: ~で~
  8. Ví dụ:

     
  9. (1) Trình bày nơi chốn
  10. ① スーパーでシャツを()いました。
  11. Tôi đã mua áo ở siêu thị.

     
  12. ② (いえ)でパーティーをします。
  13. Tôi sẽ tổ chức tiệc ở nhà.

     
  14. ③ レストランで(ばん)(はん)()べます。
  15. Chúng tôi sẽ ăn tối ở nhà hàng.

     
  16. ④ 本屋(ほんや)日本語(にほんご)辞書(じしょ)()います。
  17. Tôi sẽ mua từ điển tiếng Nhật ở nhà sách.

     
  18. ⑤ その映画(えいが)映画館(えいがかん)()ました。
  19. Bộ phim đó tôi đã xem ở rạp.

     
  20. ⑥ どこで日本語(にほんご)勉強(べんきょう)しましたか。
  21. → 日本語学校(にほんごがっこう)勉強(べんきょう)しました。
  22. - Em đã học tiếng Nhật ở đâu thế?
  23. - Em đã học ở trường tiếng Nhật.
  24.  
  25. (2) Để diễn tả tiện, biện pháp, cách thức
  26. ⑦ 自転車(じてんしゃ)学校(がっこう)()きます。
  27. Tôi đi học bằng xe đạp.

     
  28. ⑧ バスで会社(かいしゃ)()きます。
  29. Tôi đi làm bằng xe buýt.

     
  30. ⑨ メールで(おく)りました。
  31. Tôi đã gửi bằng email.    
       
  32. ⑩ 日本語(にほんご)手紙(てがみ)()きました。
  33. Tôi đã viết thư bằng tiếng Nhật.
  34.  
  35. (3) Để miêu tả, liệt kê, tập họp...
  36. ⑪ この部屋(へや)はきれいで(あか)るいです。
  37. Căn phòng này vừa đẹp vừa sáng.

     
  38. ⑫ わたしはベトナム(じん)30(さんんじゅっ)(さい)です。
  39. Tôi là người Việt, 30 tuổi.

     
  40. ⑬ 家族(かぞく)でカナダへ行きます。
  41. Tôi sẽ đi Canada cùng với gia đình.

     
  42. ⑭ 二人(ふたり)映画館(えいがかん)()きます。
  43. Hai người chúng tôi sẽ đi xem phim.

     
  44. ⑮ この仕事(しごと)一人(ひとり)でやります。
  45. Công việc này tôi sẽ làm một mình.

 

 

NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI, CÔNG TY SẼ GỌI LẠI TƯ VẤN NGAY

Địa chỉ